Dụng cụ thí nghiệm Ceramic | Laboratory Testing Equipment cho ngành gốm sứ
Giới thiệu:
Dụng cụ thí nghiệm Ceramic là tập hợp các thiết bị, dụng cụ đo lường và kiểm tra chuyên dụng được sử dụng trong phòng thí nghiệm ngành gốm sứ, sứ vệ sinh, gốm kỹ thuật và vật liệu chịu lửa. Các thiết bị này đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như nghiên cứu – phát triển (R&D) công thức và quy trình sản xuất.
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
- Kiểm tra tính chất vật lý – cơ học – nhiệt của vật liệu ceramic
- Đánh giá độ ổn định, độ bền và khả năng làm việc ở nhiệt độ cao
- Kiểm soát chất lượng bùn, xương, men và sản phẩm nung
- Hỗ trợ tối ưu hóa công thức phối liệu và quy trình nung
- Phân loại
R&D LAB – PHÒNG NGHIÊN CỨU & PHÁT TRIỂN
(Phát triển công thức – thử nghiệm vật liệu – nâng cấp sản phẩm)
- A. Thiết bị chuẩn bị & phối liệu
- Máy nghiền bi phòng thí nghiệm
- Máy trộn khô / trộn ướt
- Máy ép mẫu (uniaxial / isostatic)
- Khuôn ép tiêu chuẩn
- B. Thiết bị thử nhiệt
- Lò nung phòng thí nghiệm (up to 1.600–1.700°C)
- Lò nung chương trình nhiệt chính xác
- Thiết bị thử sốc nhiệt
- Thiết bị đo hệ số giãn nở nhiệt (Dilatometer)
- C. Thiết bị phân tích vật liệu
- Máy đo phân bố kích thước hạt (Laser PSD)
- Thiết bị phân tích thành phần hóa (XRF, XRD)
- Kính hiển vi quang học / SEM (nâng cao)
- D. Thử cơ lý nâng cao
- Máy đo độ bền nén
- Máy đo độ cứng (Vickers, Mohs)
- Thiết bị đo độ xốp – tỷ trọng biểu kiến
- Ứng dụng tập trung trong Công nghiệp và Ceramic
| Tên thiết bị | Ứng dụng | |
| Nhóm thiết bị chuẩn bị và phối liệu | -Máy nghiền bi nhanh
-Máy trộn khô / ướt
– Máy ép mẫu (uniaxial / isostatic) |
-Nghiền nguyên liệu, kiểm tra, phát triển mới bài phối liệu xương /men. Nghiên cứu ảnh hưởng độ mịn
– Đánh giá, phát triển độ đồng nhất bài phối liệu, phụ gia. – Tạo mẫu thử chuẩn mẫu, đánh giá áp lực ép – độ co rút
|
| Nhóm thiết bị nung và thử nhiệt | -Lò nung phòng thí nghiệm
-Thiết bị thử sốc nhiệt
– Thiết bị đo giản nở nhiệt ( Dilatometer ) |
– Đánh giá nhiệt độ chín, màu sắc, biến dạng. So sánh hiệu quả men/xương. Phát triển mới bài phối liệu
-Đánh giá khả năng sốc nhiệt -Kiểm tra COE nguyên liệu, phối liệu |
| Nhóm thiết bị phân tích vật liệu | -XRF ( phân tích thành phần hoá )
-XRD (phân tích pha tinh thể )
-Thiết bị đo kích thước hạt ( Laser PSD ) |
– Phân tích % SiO2, Al2O3, ..
Đánh giá độ ổn định nguyên liệu – Phân tích pha tinh thể mullite, cristobalite.Phát triển gốm kỹ thuật, chịu lửa -Nghiên cứu cỡ hạt ảnh hưởng độ kết khối, độ đặc. Phát triển men mịn , men đặc biệt |
| Nhóm thiết bị cơ -lý – vật lý | -Máy đo độ bền uốn/nén
-Cốc đo tỷ trọng, cốc độ nhớt( Ford cup ) -Bút đo độ cứng men ( Mohs ) -Máy đo độ mài mòn bề mặt men |
-Đánh giá độ bền cơ học sau nung, so sánh công thức xương
– So sánh, kiểm soát thông số tỷ trọng và độ nhớt – So sánh, kiểm soát, đánh giá bài men – Phát triển, đánh giá bề mặt men |
| Nhóm thiết bị kiểm tra men và bề mặt | -Thiết bị đo độ bóng/mờ | -So sánh, kiểm soát bài phối liệu thành phẩm
|






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.